Loading...
» Đặt làm trang chủ » Thêm vào Favorites » Trợ giúp » Nội quy » Liên hệ   Hỗ trợ trực tuyến: Trợ giúp qua Yahoo Messenger!  
 
 
 
 
  Tìm kiếm nâng cao
 
 
Quảng cáo
Đèn Pin
Vườn cây bảy xanh
Nước khoáng Thạch Bích
CP Vietnam
Đảnh thạnh - Msr Mai
Tré Bà Đệ
Đất sạch CoCopeat
Cp Sinh Hóa Củ Chi
Nguyên Y Từ
Sua tuoi Huong Giang
Cua Dong Sach
Quang Nông - ThanhPC
Hosting iMS
 
 
Thống kê
Thông tin website  
 › Tổng số danh mục:
63
 › Tổng số thành viên:
21846
Thông tin truy cập  
 › Thành viên:
 › Khách tham quan:
 › Tổng cộng:

106/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn


Ngày đăng: 09/07/2008
Theo Trang tin điện tử Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.




BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

__________

 

Số: 106/2007/QĐ-BNN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

Hà Nội, ngày 28  tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 163/2004/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn. 

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Bùi Bá Bổng

 

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

__________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

QUY ĐỊNH

Về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28  tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về chứng nhận điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn; chứng nhận và công bố rau được sản xuất theo quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP; kinh doanh rau an toàn; kiểm tra và xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh rau an toàn.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt nam gia nhập có quy định khác, thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quy trình sản xuất rau an toàn theo hướng GAP (viết tắt là QTSXRAT) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành phố) ban hành, được xây dựng theo Hướng dẫn thực hành Nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices - GAP).

2. Rau an toàn (viết tắt là RAT) là những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất RAT.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc hộ nông dân sản xuất theo mô hình kinh tế trang trại đáp ứng điều kiện sản xuất RAT của Quy định này.

4. Điều kiện sản xuất, sơ chế RAT là điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, quy trình kỹ thuật của cơ sở sản xuất để đảm bảo sản xuất, sơ chế ra các sản phẩm rau đạt tiêu chuẩn an toàn.

5. Sơ chế rau là quá trình làm sạch, phân loại và đóng gói rau trước khi đưa vào kinh doanh.

6. Tổ chức chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT (gọi tắt là Tổ chức chứng nhận ) là tổ chức có đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

7. Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT là giấy chứng nhận do Tổ chức chứng nhận cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất thực hiện đúng quy trình sản xuất RAT.

8. Công bố rau được sản xuất theo QTSXRAT là việc tổ chức, cá nhân sản xuất RAT công bố sản phẩm rau của mình được sản xuất phù hợp QTSXRAT, dựa trên kết ủa Tổ chức chứng nhận hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất RAT.

Điều 3. Điều kiện sản xuất, sơ chế RAT

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Nhân lực 

a) Có ít nhất một cán bộ chuyên ngành trồng trọt hoặc BVTV từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất RAT (cán bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên).

b) Người sản xuất RAT được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về quy định quản lý và quy trình sản xuất RAT.

2. Đất trồng và giá thể

a) Có đặc điểm lý, hoá tính phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của cây rau.

b) Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn.

c) Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất hoặc giá thể không vượt quá mức cho phép tại Phụ lục 1 của Quy định này. Trước khi sản xuất RAT và trong quá trình sản xuất khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm phải lấy mẫu đất để kiểm tra. Phương pháp lấy mẫu đất theo Tiêu chuẩn 10TCN 367:1999.    

3. Nước tưới 

a) Không sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ bệnh viện, khu dân cư, trang trại chăn nuôi, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý; nước phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau.

b) Nước tưới cho rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật và hoá chất độc hại, hàm lượng một số hoá chất không vượt quá mức cho phép tại Phụ lục 2 của Quy định này. Trước khi sản xuất RAT và trong quá trình sản xuất khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm phải lấy mẫu nước kiểm tra. Phương pháp lấy mẫu nước theo Tiêu chuẩn TCVN 6000:1995 đối với nước giếng, nước ngầm, hoặc Tiêu chuẩn TCVN 5996:1995 đối với nước ao, hồ, sông rạch.

4. Quy trình sản xuất RAT

Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT phải cam kết thực hiện các quy trình sản xuất RAT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tỉnh, thành phố nơi tiến hành sản xuất ban hành.

Trong thời gian chờ soát xét, chuyển đổi các quy trình sản xuất RAT hiện có cho phù hợp với Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn và Hướng dẫn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng các quy trình sản xuất RAT hiện có do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và  tỉnh, thành phố đã ban hành.

5. Điều kiện sơ chế rau

a) Có địa điểm, nhà xưởng, nguồn nước rửa, dụng cụ sơ chế, phương tiện vận chuyển, bao gói sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn theo QTSXRAT.

b) Người lao động không bị bệnh truyền nhiễm và được tập huấn về sơ chế RAT.

Điều 4. Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT gửi hồ sơ đăng ký đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều

a) Đơn đăng ký đủ điều kiện sản xuất RAT theo mẫu tại Phụ lục 4 của Quy định này;

b) Bản kê khai điều kiện sản xuất kèm theo theo mẫu tại Phụ lục 5 của Quy định này.

2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định, nếu đảm bảo điều kiện theo quy định thì cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT. Nếu chưa đảm bảo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký khắc phục những điều kiện chưa đạt yêu cầu.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không sản xuất chỉ thu mua RAT để sơ chế, nếu đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sơ chế RAT.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT có hiệu lực tối đa 3 năm, hết thời hạn phải đăng ký lại.

4. Chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu đất, nước để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT theo quy định hiện hành.

5. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế  RAT được lưu tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo công khai tên, địa chỉ, điện thoại của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 5. Chỉ định Tổ chức chứng nhận

1. Đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp hoặc chi nhánh tổ chức chứng nhận nước ngoài tại Việt Nam được chỉ định là Tổ chức chứng nhận khi đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân, có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Có đủ cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc BVTV trình độ đại học trở lên và có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên;

c) Có phòng kiểm nghiệm có đủ trang thiết bị và tài liệu cần thiết để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh an toàn trên rau hoặc hợp đồng thuê phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.

2. Hồ sơ đăng ký được chỉ định là Tổ chức chứng nhận gửi Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tổ chức đăng ký hoạt động trên nhiều tỉnh, thành phố hoặc về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với tổ chức đăng ký hoạt động tại tỉnh, thành phố đó, hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký được chỉ định là Tổ chức chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT theo mẫu tại Phụ lục 6 của Quy định này;

b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh;

c) Bản kê khai chi tiết các điều kiện tại khoản 1 Điều này;

d) Mẫu giấy chứng nhận tổ chức, cá nhân sản xuất rau theo QTSXRAT.

 3. Trong thời gian 15 ngày (mười lăm) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, nếu hợp lệ sẽ ra quyết định chỉ định là Tổ chức chứng nhận. Trường hợp không đủ điều kiện, Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản thông báo lý do và thời gian khắc phục, nếu kết quả thẩm định lại vẫn không đạt thì không được chỉ định.

Thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định tối đa là 03 năm. Trước khi hết hạn 03 tháng nếu muốn tiếp tục hoặc có nhu cầu thay đổi, bổ sung phải đăng ký để được cấp lại.

Hồ sơ chỉ định được lưu tại Cục Trồng trọt hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức được chỉ định để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra.

4. Trường hợp chưa có các tổ chức chứng nhận được chỉ định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ chỉ định Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thực hiện chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT cho các tổ chức, cá nhân đăng ký trên địa bàn.

5. Cục Trồng trọt và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo công khai tên, địa chỉ, điện thoại của các tổ chức chứng nhận được chỉ định trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Tổ chức chứng nhận

1. Tổ chức chứng nhận có các quyền sau đây:

a) Đánh giá, cấp, tạm đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT;

b) Giám sát và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất được cấp Giấy chứng nhận khắc phục những thiếu sót về điều kiện sản xuất, sơ chế hoặc về thực hiện QTSXRAT.

2. Tổ chức chứng nhận có các nghĩa vụ sau đây:

c) Giám sát tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận nhằm duy trì được điều kiện sản xuất, sơ chế và thực hiện theo đúng QTSXRAT trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận của mình;

đ) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng về việc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT của tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 7. Tổ chức chứng nhận chất lượng đánh giá và cấp Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT

1. Trình tự, nội dung đánh giá

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT đến Tổ chức chứng nhận theo mẫu của tổ chức chứng nhận.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT và Tổ chức chứng nhận ký hợp đồng về đánh giá, giám sát và cấp Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT.

c) Tổ chức chứng nhận thông báo cho tổ chức, cá nhân sản xuất RAT về kế hoạch, chỉ tiêu, phương pháp đánh giá, giám sát, mẫu biểu ghi chép cập nhật thông tin sản xuất để phổ biến và hướng dẫn đến người lao động.

d) Tổ chức chứng nhận cử cán bộ đánh giá thường xuyên hoặc đột xuất trong quá trình sản xuất rau; khi cần thiết được lấy mẫu rau đại diện để kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn RAT được quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này. Phương pháp lấy mẫu rau theo Tiêu chuẩn TCVN 5102:1990.

2. Cấp Giấy chứng nhận

a) Tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận sản xuất rau theo QTSXRAT cho tổ chức, cá nhân sản xuất RAT khi có đủ điều kiện.

b) Giấy chứng nhận có giá trị 01 (một) năm và là căn cứ để tổ chức, cá nhân sản xuất RAT công bố sản phẩm rau của mình được sản xuất phù hợp QTSXRAT và đáp ứng tiêu chuẩn RAT.

3. Giám sát trong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận 

a) Tổ chức chứng nhận cử cán bộ giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc duy trì điều kiện sản xuất và thực hiện QTSXRAT của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận trong thời gian còn hiệu lực; khi cần thiết được lấy mẫu rau đại diện trong sản xuất hoặc trên thị trường để kiểm nghiệm.

b) Kết quả giám sát là căn cứ để Tổ chức chứng nhận quyết định duy trì, tạm đình chỉ, cấp mới hoặc chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng đã ký giữa 2 bên.

4. Chi phí đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản xuất theo QTSXRAT được thực hiện  theo quy định hiện hành.

Điều 8. Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT tự đánh giá quá trình sản xuất

1. Tổ chức sản xuất RAT tự đánh giá quá trình sản xuất để làm căn cứ công bố rau được sản xuất  theo QTSXRAT nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế RAT; 

b) Có phòng kiểm nghiệm có đủ trang thiết bị và tài liệu cần thiết để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh an toàn trên rau hoặc hợp đồng thuê phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc chỉ định;

c) Có kế hoạch và các chỉ tiêu đánh giá, giám sát nội bộ về việc duy trì điều kiện sản xuất và thực hiện QTSXRAT;

d) Có hoặc thuê cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc BVTV trình độ đại học trở lên và có thâm niên công tác từ 03 năm trở lên, đủ năng lực đánh giá và giám sát nội bộ.

2. Trình tự và nội dung tự đánh giá

a)  Xây dựng kế hoạch và chỉ tiêu đánh giá, giám sát nội bộ theo quy định tại Phụ lục 9 của Quy định này.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT phổ biến, hướng dẫn đến người lao động về kế hoạch, chỉ tiêu, phương pháp đánh giá và giám sát nội bộ, mẫu biểu ghi chép cập nhật thông tin sản xuất.

c) Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT tiến hành đánh giá và giám sát nội bộ trong suốt quá trình sản xuất, kể cả sau khi đã công bố rau được sản xuất theo QTSXRAT; lấy mẫu rau đại diện trong sản xuất hoặc trên thị trường để kiểm nghiệm.

d) Căn cứ kết quả đánh giá nội bộ, nếu đủ điều kiện thì lập báo cáo đánh giá làm căn cứ để tổ chức, cá nhân sản xuất RAT công bố rau được sản xuất theo QTSXRAT.

Điều 9. Công bố rau được sản xuất theo QTSXRAT   

1.Tổ chức, cá nhân sản xuất RAT phải gửi hồ sơ công bố rau được sản xuất theo QTSXRAT đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sản xuất. Hồ sơ bao gồm:

Bản sao Giấy chứng nhận do Tổ chức chứng nhận cấp. 

Các Văn bản luật khác
  • Làm nhà "chuồng" chờ bồi thường
  • Rau củ Trung Quốc chiếm lĩnh chợ
  • Ngư dân miền Trung trúng lớn
  • Toàn văn Quyết định 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
  • Chủ tịch nước ký Lệnh công bố một số Luật
  • Tiền Giang: Triển khai các văn bản pháp luật về quản lý tàu cá
  • Quy định về kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản
  • Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN về việc quản lý chất Melamine trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
  • Chỉ thị của Bộ Trưởng Về việc tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật
  • 85/2008/QĐ-BNN - Ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản
  •    Xem tiếp
     
     
    Xem nhiều nhất
    40/2007/NĐ-CP - Quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
    Toàn văn Quyết định 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
    84/2008/QĐ-BNN - Ban hành Quy chế chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho rau, quả và chè an toàn
    106/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn
    85/2008/QĐ-BNN - Ban hành Quy chế quản lý sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản
    Chỉ thị của Bộ Trưởng Về việc tăng cường quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật
    Quy định về kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản
    Tiền Giang: Triển khai các văn bản pháp luật về quản lý tàu cá
    Quyết định số 3762/QĐ-BNN-CN về việc quản lý chất Melamine trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản
    59 /2008/QĐ-BNN - Ban hành “Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”
    Đại Hội Nông Dân Toàn Quốc lần thứ 5, nhiệm kỳ 2008 - 2013
     
     
      Xem tốt nhất trên Internet Explorer với độ phân giải 1024 x 768                     

    Bản Quyền Thuộc Về Cty TNHH Phố Chợ
    239/27 Tân Quý, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
    Tel: (08) 3559 1836 - Fax: (08) 3559 1837
    Email: info@niengiamnongnghiep.vn Support: Quang ba website, Support: Cham soc website

    © 2007 - 2011. WWW.NIENGIAMNONGNGHIEP.VN
    Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này
    Quy định sử dụng  |  Chính sách cá nhân