Loading...
» Đặt làm trang chủ » Thêm vào Favorites » Trợ giúp » Nội quy » Liên hệ   Hỗ trợ trực tuyến: Trợ giúp qua Yahoo Messenger!  
 
 
 
 
  Tìm kiếm nâng cao
 
 
Quảng cáo
Đèn Pin
Vườn cây bảy xanh
Nước khoáng Thạch Bích
CP Vietnam
Đảnh thạnh - Msr Mai
Tré Bà Đệ
Đất sạch CoCopeat
Cp Sinh Hóa Củ Chi
Nguyên Y Từ
Sua tuoi Huong Giang
Cua Dong Sach
Quang Nông - ThanhPC
Hosting iMS
 
 
Thống kê
Thông tin website  
 › Tổng số danh mục:
63
 › Tổng số thành viên:
21846
Thông tin truy cập  
 › Thành viên:
 › Khách tham quan:
 › Tổng cộng:

Hiệp định liên Chính phủ số 52/2005/LPQT về mạng lưới Đường bộ Châu Á có hiệu lực với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Ngày đăng: 20/01/2008


Hiệp định liên Chính phủ số 52/2005/LPQT về mạng lưới Đường bộ Châu Á có hiệu lực với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

BỘ NGOẠI GIAO

*******


SỐ: 52/2005/LPQT

 

 

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2005

 

Hiệp định liên Chính phủ về mạng lưới Đường bộ Châu Á có hiệu lực với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ ngày 04 tháng 7 năm 2005./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hoàng Anh

 

HIỆP ĐỊNH

LIÊN CHÍNH PHỦ VỀ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ CHÂU Á
(Chỉ có giá trị tham khảo)

Các Bên ký kết,

Nhận thức được yêu cầu tăng cường và phát triển vận tải đường bộ quốc tế tại Châu Á và với các khu vực láng giềng,

Nhắc lại sự hợp tác giữa các thành viên của Ủy ban Kinh tế Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Liên Hiệp quốc trong việc hình thành và khai thác mạng lưới Đường bộ Châu Á,

Xét thấy để tăng cường quan hệ và thúc đẩy thương mại quốc tế du lịch giữa các thành viên của Ủy ban Kinh tế Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Liên Hiệp quốc, việc phát triển mạng lưới đường Đường bộ Châu Á là quan trọng để thỏa mãn các yêu cầu của vận tải quốc tế và môi trường, đồng thời lưu tâm đến việc cung cấp vận tải đa phương thức quốc tế một cách có hiệu quả,

Tiếp tục các nỗ lực hợp tác quy hoạch, phát triển và cải thiện vận tải đường bộ quốc tế trong khu vực Châu Á và giữa Châu Á với các khu vực láng giềng,

Đã thống nhất như sau:

Điều 1. Thông qua mạng lưới Đường bộ Châu Á

Các Bên ký kết, dưới đây gọi là các Bên, thông qua mạng lưới đường bộ đã đề xuất, sau đây gọi là “mạng lưới Đường bộ Châu Á” và được nêu tại Phụ lục 1 của Hiệp định này, như một kế hoạch phối hợp phát triển các tuyến đường bộ có tầm quan trọng quốc tế mà các Bên dự kiến sẽ thực hiện trong phạm vi khuôn khổ các chương trình quốc gia.

Điều 2. Xác định mạng lưới Đường bộ Châu Á

Mạng lưới Đường bộ Châu Á được nêu trong Phụ lục I bao gồm các tuyến đường bộ có tầm quan trọng quốc tế trong khu vực Châu Á bao gồm các tuyến nối giữa các tiểu vùng, các tuyến trong các tiểu vùng, các tuyến nối với các tiểu vùng lân cận và các tuyến nằm trong Quốc gia thành viên.

Điều 3. Phát triển mạng lưới Đường bộ Châu Á

Các tuyến của mạng lưới Đường bộ Châu Á cần được xây dựng và nâng cấp phù hợp với việc phân loại và các tiêu chuẩn thiết kế được quy định trong Phụ lục II của Hiệp định này.

Điều 4. Biển báo mạng lưới Đường bộ Châu Á

1. Các tuyến của mạng lưới Đường bộ Châu Á cần có biển báo theo quy định tại Phụ lục III của Hiệp định này.

2. Các biển báo tuyến phù hợp với quy định tại Phụ lục III của Hiệp định này cần được lắp đặt tại tất cả các tuyến của mạng lưới Đường bộ Châu Á trong thời hạn năm (5) năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực đối với Quốc gia liên quan theo Điều 6.

Điều 5. Thủ tục ký và trở thành Thành viên của Hiệp định này

1. Hiệp định này sẽ được để ngỏ cho các Quốc gia là thành viên của Ủy ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á Thái Bình Dương tại Thượng Hải ký từ ngày 26 đến ngày 28 tháng 4 năm 2004 và sau đó tại Trụ sở của Liên hiệp quốc tại Niu-Ước từ ngày 01 tháng 5 năm 2004 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005.

2. Các Quốc gia có thể trở thành các Bên ký kết của Hiệp định này bằng cách:

(a) Ký khẳng định;

(b) Ký cần thủ tục phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt, tiếp theo đó tiến hành phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt; hoặc

(c) Gia nhập.

3. Việc phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập sẽ có hiệu lực bằng cách gửi lưu chiểu văn kiện theo mẫu chuẩn cho Tổng thư ký của Liên Hiệp quốc.

Điều 6. Hiệu lực của Hiệp định

1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày mà các Chính phủ của ít nhất tám (8) Quốc gia đã chấp nhận ràng buộc bởi Hiệp định này theo Điều 5 khoản 2.

2. Đối với Quốc gia đã ký khẳng định hoặc gửi lưu chiểu văn kiện phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập sau ngày mà các điều kiện có hiệu lực của Hiệp định đã được đáp ứng, Hiệp định này sẽ có hiệu lực đối với Quốc gia đó sau 90 ngày kể từ ký khẳng định hoặc ngày Quốc gia đó gửi lưu chiểu văn kiện nói trên

Điều 7. Nhóm công tác về Đường bộ Châu Á

1. Nhóm Công tác về Đường bộ Châu Á sẽ được Ủy ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á Thái Bình Dương thành lập để xem xét việc thực hiện Hiệp định này và các đề xuất sửa đổi. Tất cả các Quốc gia là thành viên của Ủy ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á Thái Bình Dương sẽ là thành viên của Nhóm Công tác.

2. Nhóm Công tác sẽ họp hai năm một lần. Bất kỳ Thành viên nào, cũng có thể bằng thông báo gửi tới ban thư ký, yêu cầu triệu tập một hội nghị đặc biệt của Nhóm Công tác. Ban Thư ký sẽ thông báo tới tất cả các thành viên của Nhóm Công tác về yêu cầu đó và sẽ triệu tập một hội nghị đặc biệt của Nhóm Công tác nếu có không ít hơn một phần ba các Thành viên bày tỏ sự đồng ý với đề nghị trên trong thời gian 4 tháng kể từ ngày có thông báo của ban thư ký.

Điều 8. Thủ tục sửa đổi phần nội dung chính của Hiệp định

1. Nội dung chính của Hiệp định có thể được sửa đổi bằng các thủ tục được quy định tại Điều này.

2. Bất kỳ Bên ký kết nào đều có thể đề nghị sửa đổi Hiệp định.

3. Nội dung đề nghị sửa đổi sẽ được ban thư ký chuyển đến tất cả các thành viên của Nhóm Công tác về Đường bộ Châu Á ít nhất bốn nhăm ngày (45) trước thời điểm hội nghị Nhóm Công tác để xem xét thông qua đề nghị.

4. Sửa đổi sẽ được Nhóm Công tác về Đường bộ Châu Á thông qua với hai phần ba các thành viên có mặt và bỏ phiếu tán thành. Các sửa đổi đã được thông qua sẽ được ban thư ký thông báo tới Tổng thư ký Liên Hiệp quốc, Tổng thư ký sẽ gửi đến tất cả các Bên ký kết để chấp thuận.

5. Sửa đổi được thông qua phù hợp với khoản 4 của Điều này sẽ có hiệu lực sau 12 tháng kể từ khi được hai phần ba các Bên ký kết chấp thuận. Sửa đổi đó sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Bên ký kết trừ các Bên ký kết mà trước thời điểm sửa đổi có hiệu lực tuyên bố rằng họ không chấp thuận sửa đổi đó. Bất kỳ Bên ký kết nào đã tuyên bố không chấp nhận sửa đổi thông qua phù hợp với khoản này, tại bất kỳ thời điểm nào sau đó, có thể gửi văn kiện chấp thuận sửa đổi đó đến Tổng Thư ký của Liên Hiệp quốc. Sửa đổi đó sẽ có hiệu lực đối với Quốc gia này sau 12 tháng kể từ ngày lưu chiểu văn kiện nói trên.

Điều 9. Thủ tục sửa đổi Phụ lục I của Hiệp định

1. Phụ lục I của Hiệp định này có thể được sửa đổi theo thủ tục được quy định tại Điều này.

2. Bất kỳ Bên ký kết nào cũng có thể đề nghị sửa đổi Phụ lục sau khi tham vấn và đạt được sự chấp thuận của các Quốc gia láng giềng trực tiếp liên quan, ngoại trừ sửa đổi liên quan đến hướng tuyến nội địa mà không làm thay đổi đến việc qua lại biên giới quốc tế.

3. Nội dung đề nghị sửa đổi sẽ được ban thư ký chuyển tới tất cả các thành viên của Nhóm Công tác ít nhất bốn nhăm (45) ngày trước khi hội nghị Nhóm Công tác họp để xem xét việc thông qua.

4. Sửa đổi sẽ được Nhóm Công tác về Đường bộ Châu Á thông qua với đa số các thành viên có mặt và bỏ phiếu tán thành. Sửa đổi được thông qua sẽ được ban thư ký gửi tới Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc, Tổng Thư ký sẽ chuyển đến tất cả các Bên ký kết.

5. Sửa đổi được thông qua phù hợp với khoản 4 của Điều này sẽ coi như được chấp thuận nếu trong thời gian sáu (6) tháng kể từ ngày thông báo, không một Bên ký kết nào liên quan trực tiếp thông báo đến Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc về ý kiến phản đối sửa đổi đó.

6. Sửa đổi được chấp thuận phù hợp với khoản 5 của Điều này sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Bên ký kết sau ba tháng kể từ khi hết thời hạn sáu tháng đề cập đến tại khoản 5 của Điều này

7. Những trường hợp sau đây sẽ được xem là các Bên ký kết liên quan trực tiếp:

(a) Trong trường hợp một tuyến Đường bộ Châu Á mới hoặc sửa đổi tuyến hiện hành đi ngang qua nhiều hơn một tiểu vùng, thì bất kỳ Bên ký kết nào có lãnh thổ mà tuyến đó đi qua;

(b) Trong trường hợp một tuyến Đường bộ Châu Á mới hoặc sửa đổi tuyến hiện hành trong phạm vi các tiểu vùng, bao gồm cả các tuyến nối với các tiểu vùng lân cận, và các tuyến nằm trong các Quốc gia thành viên, thì bất kỳ Bên ký kết tiếp giáp với Quốc gia đề nghị mà lãnh thổ của họ có tuyến đó đi qua hoặc tuyến Đường bộ Châu Á đi qua nhiều hơn một tiểu vùng kết nối với tuyến mới hay tuyến mới được sửa đổi đó. Hai Bên ký kết mà trên lãnh thổ của mình có các điểm bến thông ra biển trên tuyến Đường bộ Châu Á đi ngang qua hơn một tiểu vùng hoặc các tuyến được xác định ở trên cũng được coi là tiếp giáp cho mục đích của khoản này.

8. Cho mục đích phản đối theo quy định của khoản 5 Điều này, ban thư ký sẽ thông báo với Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc danh sách các Bên ký kết trực tiếp liên quan đến sửa đổi cùng với nội dung sửa đổi.

Điều 10. Thủ tục sửa đổi các Phụ lục II và III của Hiệp định

1. Các Phụ lục II và III của Hiệp định có thể được sửa đổi theo thủ tục được quy định tại Điều này.

2. Bất kỳ Bên ký kết nào đều có thể đề nghị sửa đổi.

3. Nội dung của bất kỳ đề nghị sửa đổi, bổ sung nào cũng sẽ được ban thư ký gửi tới tất cả các thành viên của Nhóm Công tác ít nhất bốn nhăm (45) ngày trước khi hội nghị Nhóm Công tác họp để xem xét thông qua.

4. Sửa đổi sẽ được Nhóm Công tác về Đường bộ Châu Á thông qua với đa số các thành viên có mặt và bỏ phiếu tán thành. Sửa đổi được thông qua sẽ được ban thư ký chuyển đến Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc, Tổng Thư ký sẽ gửi đến tất cả các Bên ký kết.

5. Sửa đổi được thông qua theo khoản 4 của Điều này sẽ được chấp thuận nếu trong thời hạn sáu (6) tháng kể từ ngày thông báo, có ít hơn một phần ba các Bên ký kết thông báo với Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc về việc phản đối sửa đổi.

6. Bất kỳ sửa đổi nào được chấp thuận phù hợp với khoản 5 của Điều này sẽ có hiệu lực đối với tất cả các Bên ký kết sau (3) tháng tính từ khi hết thời hạn sáu (6) tháng đề cập đến tại khoản 5 của Điều này.

Điều 11. Bảo lưu

Bảo lưu sẽ không được áp dụng đối với bất kỳ điều khoản nào của Hiệp định này, trừ trường hợp được quy định tại Điều 14 khoản 5.

Điều 12. Rút khỏi Hiệp định

Bất kỳ Bên ký kết nào cũng có thể rút khỏi Hiệp định này bằng cách gửi thông báo bằng văn bản tới Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc. Việc xin rút khỏi sẽ có hiệu lực sau một (1) năm kể từ ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo trên.

Điều 13. Tạm ngừng hiệu lực của Hiệp định

Hiệp định này sẽ tạm ngừng hiệu lực nếu số lượng các Bên ký kết ít hơn tám (8) trong thời gian mười (12) tháng liên tục.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

1. Bất kỳ tranh chấp nào giữa hai hoặc nhiều Bên ký kết liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này và khi các Bên ký kết có tranh chấp không thể giải quyết bằng đàm phán hoặc trao đổi thì sẽ được sử dụng phương thức hòa giải nếu một trong các Bên ký kết có tranh chấp yêu cầu như vậy và, giải pháp cuối cùng, là đệ trình lên một hoặc nhiều trung gian hòa giải được các Bên tranh chấp chọn bằng thỏa thuận chung. Nếu các Bên ký kết có tranh chấp không thống nhất được về việc chọn một hoặc các trung gian hòa giải trong vòng ba (3) tháng sau khi có đề nghị trung gian hòa giải, bất kỳ Bên ký kết nào đều có thể đề nghị Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc chỉ định một trung gian hòa giải duy nhất mà tranh chấp sẽ được đệ trình lên trung gian hòa giải đó.

2. Khuyến nghị của một hoặc các trung gian hòa giải được chỉ định theo khoản 1 của Điều này, về cơ bản thì không ràng buộc hoàn toàn từng chữ, nhưng sẽ trở thành cơ sở cho việc xem xét lại của các Bên tranh chấp.

3. Bằng thỏa thuận, các Bên tranh chấp có thể đồng ý trước là sẽ chấp thuận ràng buộc đối với các khuyến nghị của một hoặc các trung gian hòa giải.

4. Các khoản 1, 2 và 3 của Điều này sẽ không được giải thích là loại trừ các biện pháp giải quyết tranh chấp khác nếu các Bên có tranh chấp đồng ý chọn như vậy.

5. Bất kỳ Quốc gia nào, tại thời điểm ký khẳng định hoặc gửi lưu chiểu văn kiện phê chuẩn, chấp nhận, phê duyệt hoặc gia nhập, có thể gửi bảo lưu nêu rõ Quốc gia đó không bị ràng buộc bởi các quy định của Điều này liên quan đến vấn đề hòa giải. Các Bên ký kết khác sẽ không bị ràng buộc bởi các quy định của Điều này liên quan tới hòa giải trong mối quan hệ với bất kỳ Bên ký kết nào mà đã gửi lưu chiểu bảo lưu đó.

Điều 15. Các giới hạn đối với việc áp dụng Hiệp định này

1. Không điều khoản nào trong Hiệp định này được giải thích là ngăn cản các Bên ký kết tiến hành các hành động phù hợp với các điều khoản của Hiến chương Liên Hiệp quốc và các hành động phù hợp trong các trường hợp cấp thiết đối với một quốc gia, khi mà Quốc gia đó xét thấy cần thiết đối với an ninh quốc gia hay quốc tế của mình.

2. Mỗi Bên ký kết sẽ cố gắng cao nhất trong khả năng có thể về mặt ngân sách và các hình thức cấp tài chính khác và phù hợp với luật pháp và quy định của Bên ký kết đó, để phát triển mạng lưới Đường bộ Châu Á theo quy định của Hiệp định này.

3. Không điều khoản nào của Hiệp định này được giải thích là một Bên ký kết chấp nhận nghĩa vụ cho phép việc vận chuyển người và hàng hóa qua lại lãnh thổ của Bên ký kết đó.

Điều 16. Thông báo tới các Bên ký kết

Ngoài các thông tin được quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10 và bảo lưu quy định tại Điều 14 của Hiệp định, Tổng Thư ký Liên Hiệp quốc sẽ thông báo tới các Bên ký kết và các Quốc gia khác được đề cập đến tại Điều 5 những thông tin sau:

(a) ký khẳng định, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt và gia nhập theo Điều 5;

(b) ngày có hiệu lực của Hiệp định theo Điều 6;

(c) ngày có hiệu lực của các sửa đổi đối với Hiệp định theo Điều 8 khoản 5, Điều 9 khoản 6 và Điều 10 khoản 6;

(d) các trường hợp rút khỏi Hiệp định theo Điều 12;

(e) chấm dứt Hiệp định theo Điều 13.

Điều 17. Các Phụ lục của Hiệp định

Các Phụ lục I, II, III của Hiệp định sẽ là một bộ phận không thể tách rời của Hiệp định.

Điều 18. Ban thư ký của Hiệp định

Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương của Liên Hiệp quốc sẽ hoạt động với tư cách là Ban thư ký của Hiệp định này.

Điều 19. Lưu chiểu Hiệp định tại Tổng thư ký

Bản gốc của Hiệp định này sẽ được lưu chiểu Tổng thư ký của Liên Hiệp quốc, Tổng thư ký sẽ gửi bản sao có xác nhận tới tất cả các Quốc gia được đề cập đến tại Điều 5 của Hiệp định này.

Để làm bằng chứng, những người ký tên dưới đây, được ủy quyền hợp pháp, đã ký Hiệp định này.

Hiệp định này được để ngỏ cho việc ký vào ngày hai mươi sáu tháng tư năm hai nghìn không trăm linh bốn tại Thượng Hải, Trung Quốc. Hiệp định được làm thành một bản gốc tiếng Trung, tiếng Anh và tiếng Nga, các văn bản bằng ba thứ tiếng có giá trị như nhau./.

PHỤ LỤC 1

MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG BỘ CHÂU Á

1. Mạng lưới Đường bộ Châu Á bao gồm các tuyến đường bộ có tầm quan trọng quốc tế trong khu vực Châu Á và đi ngang qua hơn một tiểu vùng như: Đông và Đông Nam Á; Nam và Tây Nam Á, Đông Nam Á và Bắc và Trung Bắc Á; các tuyến đường bộ trong phạm vi các tiểu vùng nối với các tiểu vùng lân cận, và các tuyến đường bộ nằm trong các Quốc gia thành viên, cung cấp đường đi tới: (a) các thủ đô; (b) các trung tâm nông nghiệp và công nghiệp chính; (c) các cảng sông, cảng biển và sân bay chính; (d) các nhà ga và bến bãi công-tên-nơ chính; và (e) các địa điểm thu hút khách du lịch chính

2. Các số tuyến bắt đầu bằng chữ “AH”, viết tắt của chữ “Đường bộ Châu Á”, tiếp theo đó là một hoặc hai hoặc ba số.

3. Số tuyến đơn từ 1 đến 9 để chỉ các tuyến Đường bộ Châu Á đi qua nhiều hơn một tiểu vùng.

4. Số tuyến bao gồm 2 hoặc 3 số được dùng để chỉ các tuyến nằm trong các tiểu vùng bao gồm cả các tuyến nối với tiểu vùng lân cận và các tuyến đường bộ nằm trong các nước thành viên như được quy định dưới đây:

(a) Các tuyến số từ 10 đến 29 và từ 100 đến 299 nằm trong tiểu vùng Đông Nam Á bao gồm Brunây – Đaruxalam, Cămpuchia, Inđônêxia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Malaysia, Myanmar, Philippin, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.

(b) Các tuyến số từ 30 đến 39 và từ 300 đến 399 nằm trong tiểu vùng Đông và Đông Bắc Á bao gồm Trung Quốc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Nhật Bản, Mông Cổ, Hàn Quốc và Liên Bang Nga (Vùng Viễn đông)

(c) Các tuyến từ 40 đến 59 và 400 – 599 nằm tại tiểu vùng Nam Á bao gồm Bănglađéc, Bhutan, Ấn Độ, Nêpan, Pakistan và Srilanka

(d) Các tuyến từ 60 đến 89 và từ 600 đến 899 nằm tại tiểu vùng Bắc, Trung và Tây Nam Á bao gồm Ápganistan, Ác-Mê-Nia, Azécbaizan, Georgia, Cộng hòa Hồi giáo Iran, Kazắctan, Kygíctan, Liên Bang Nga1, Tajikistan, Thổ Nhĩ Kỳ, Tuốcmênistăng và Uzơbêkistăng.

DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CHÂU Á

Các tuyến Đường bộ Châu Á đi qua hơn một tiểu vùng

Số tuyến AH

 

AH-1

Tôkyô – Fukuoka – phà – Pusan – Kyongju – Taegu – Taejon – Seoul – Munsan – Gaesung – Pyongyang – Sinuiju – Dandong – ShenyangBeijing – Shijiazhuang – Zhengzhou – Xinyang – Wuhan – Changsha – Guangzhou (- Shenzhen) – Nanning – Youyiguan – Huu Nghi - Đồng Đăng – Hà Nội – Vinh – Đông Hà - Huế - Đà Nẵng - Hội An – Nha Trang – Biên Hòa (Vũng Tàu) – thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài – Bavet – Phnom Penh – Poipet – Aranyaprathet – Karin Buri – Hinkong – Bang Pa-In (- Bangkok) – Nakhon Sawan – Tak – Mae Sot – Myawadi – Payagyi (- Yangon) – Meiktila – Mandalay – Tamu – Moreh – Imphal – Kohima – Dimapur – Nagaon – Jorabat – (- Guwahati) – Shillong – Dawki – Tamabil – Sylhet – Katchpur – Dhaka- Jessore – Benapol – Bongaon – Kolkata – Barhi – Kanpur – Agra – New Delhi – Attari – Wahgah – Lahore – Rawalpindi (- Islamabad) – Hassanabdal – Peshawar – Torkham – Kabul – Kandahar – Heart – Islam Qala – Dogharun – Mashhad – Sabzevar – Damghan – Semnan – Tehran – Qazvin – Tabriz – Eyvoghli – Bazargan – Gurbulak – Dogubayazit – Askale – Refahiye – Sivas – Ankara – Gerede – Istanbul – Kapikule – Biên giới Bungari

AH-2

Denpasar – Surabaya – Surakata – Semarang – Cikampek – (- Bandung) – Jakarta (- Merak) – Phà – Singapore – Senai Utara – Seremban – Kuala Lumpur – Butterworth – Bukit Kayu Hitam – Sa Dao – Hat Yai – Bangkok – Bangpain – Nakhon Sawan – Tak – Chiang Rai – Mae Sai – Tachilek – Kyaing Tong - Meiktila – Mandalay – Tamu – Moreh – Imphal – Kohima – Dimapur – Nagaong – Jorabat – (- Guwahati) – Shilong – Dawki – Tamabil – Sylhet – Dhaka – Hatikamrul – Banglabandha – Siliguri – Kakarbhitta – Pathalaiya – Narayanghat – Kohalpur – Mahendranagar – Bramhadev Mandi – Banbasa – Rampur – New Delhi – Attari – Wahgah – Lahore – Multan – Rohri – Quetta – Taftan – Mirajaveh – Zahedan – Kerman- Anar – Yard – Salafchegan – (- Tehran) – Hamadan – Khosravi

AH-3

Ulan – Ude – Kyahta – Altanbulag – Darkhan – Ulaanbaatar – Nalayh – Choir – Saynshand – Zamin – Uud – Erenhot – Beijing – Tanggu. Shanghai – hangzhou – Nanchang – Xiangtan – Guiyang – Kunming - Jinghong (- Daluo – Mongla – Kyaning Tong) – Mohan – Boten – Nateuy – Houayxay – Chiang Khong – Chiang Rai

AH-4

Novosibirsk – Bamaul – Tashanta – Ulaanbaishint – Hovd – Yarantai Urumqi – Kashi – Khunjerab – Hassanabdal – Rawalpindi (- Islamabad) – Lahore – Rohri – Hyderabad – Karachi

AH-5

Shanghai – Nanjing – Xinyang – Xi’an – Lanzhou – Tulfan – Urumqi – Kuitun – Jinghe – Horgoz – Almaty – Kaskelen – Kordai – Georgievka – Bishkek – Kara Balta – Chaldovar – Merke – Symkent – Zhibek Zholy – Chemyavka – Tashkent – Samarkand – Navoi – Bukhara – Alat – Farap – Mary – Tejen – Ashgabat – Serdar – Turkemenbashy – phà – Baku – Alat – Gazi Mammed – Red Bridge – Tbilisi – Mtskheta – Khashuri – Senaki – Poti (- phà tới Bulgaria, Romania, Ukraine) – Batunii (- phà tới Bulgaria, Romania, Ukraine) – Sarpi – Sarp – Trabzon – Samsun – Merzifon – Gerede – Istanbul – Kapikule – Biên giới Bungari

AH-6

Pusan – Kyongju – Kangnung – Kangsong – Wonsan (- Pyongyang) – Sonbong – Khasan – Razdolnoe (- Vladivostok – Nahodka) – Ussuriysk – Pogranichny – Suifenhe – Harbin – Qiqihar – Omsk – Isikul – Karakuga – Petropavlovsk – Chistoe – Petuhovo – Chelyabinsk – Ufa – Samara – Moscow – Krasnoe – Biên giới Belarus

AH-7

Yekaterinburg – Chelyabinsk – Troitsk – Kaerak – Kostanai – Astana – Karaganda – Burubaital – Merke – Chaldovor – Kara Balta – Osh – Andijon – Tashkent – Syrdaria – Khavast – Khujand – Dushanbe – Nizhniy Panj – Shirkhan – Polekhumra – Djbularcj – Kabul – Kandahar – Speenboldak – Chaman – Quetta – Kalat – Karachi

AH-8

Biên giới Phần Lan – Torpynovka – Vyborg – St. Petersburg – Moscow – Tambov – Borysoglebsk – Volgograd – Astrakhan – Hasavjurt – Mahachkala – Kazmalyarskiy – Samur – Sumgayit – Baku – Alat – Bilasuvar – Astara – Rasht – Qaazvin – Tehran – Saveh – Ahavz – Bandar Emam

 Các tuyến đường Đường bộ nằm trong các tiểu vùng bao gồm các tuyến nối với tiểu vùng lân cận, và các tuyến Đường bộ Châu Á nằm trong các quốc gia thành viên

Đông Nam Á

AH-11

Vientiane – Ban Lao – Thaknek – Seno – Pakse – Veunkham – Trapeangkreal – Stung Treng – Kratie – Phnom Penh – Sihanouk Ville

AH-12

Nateuy – Oudomxai – Pakmong – Louang Phrabang – Vientiane – Thanaleng – Nong Khai – Udon Thani – Khon Kaen – Nakhon Ratchasima – Hin Kong

AH-13

Nateuy – Oudomxai – Pakmong – Louang Phrabang – Vientiane – Thanaleng – Nong Khai – Udon Thani – Khon Kaen – Nakhon Ratchasima – Hin Kong

Các Văn bản luật khác

  • QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất kinh doanh
  • NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 44/2008/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 04 NĂM 2008
  • Thông tư: Hướng dẫn về việc kiểm dịch vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm
  • Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
  • Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ tài chính do Bộ Nông nghiệp
  • Thông báo số 5523/TB-BNN-VP về việc ý kiến kết luận của Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bùi Bá Bổng tại hội nghị khoa học công nghệ
  • Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất
  • Chỉ thị số 15/2007/CT-BNN về việc tăng cường công tác quản lý canh tác nương rẫy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Quyết định số 767/QĐ-BNN về việc đính chính Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành
  • Chỉ thị số 2886/CT-BNN-BVTV về việc tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật
  •    Xem tiếp
     
     
    Xem nhiều nhất
    Thông tư số 54/2007/TT-BNN hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Thông tư: Hướng dẫn về việc kiểm dịch vận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm
    Nghị định số 66/2006/NĐ-CP về việc phát triển ngành nghề nông thôn do Chính phủ ban hành
    Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công ngệ sinh học
    Hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp và Thuế nhà, đất
    Quyết định số 88/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án sắp xếp, đổi mới nông trường quốc doanh trực thuộc ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
    Nghị định số 59/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết luật thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh
    Quyết định số 379/QĐ-BNN-KHCN về quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
    NGHỊ ĐỊNH SỐ 375-TTG NGÀY 15/10/1959
    Thông tư số 15/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các dự án thuộc Danh mục dự án sử dụng nguồn vốn vay ADB
    Đại Hội Nông Dân Toàn Quốc lần thứ 5, nhiệm kỳ 2008 - 2013
     
     
      Xem tốt nhất trên Internet Explorer với độ phân giải 1024 x 768                     

    Bản Quyền Thuộc Về Cty TNHH Phố Chợ
    239/27 Tân Quý, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh
    Tel: (08) 3559 1836 - Fax: (08) 3559 1837
    Email: info@niengiamnongnghiep.vn Support: Quang ba website, Support: Cham soc website

    © 2007 - 2011. WWW.NIENGIAMNONGNGHIEP.VN
    Ghi rõ nguồn khi phát hành lại thông tin từ website này
    Quy định sử dụng  |  Chính sách cá nhân